Truy xuất nguồn gốc là gì và không phải là gì
Truy xuất nguồn gốc xuất hiện dày đặc trên bao bì và trong các quy định mới, nhưng phần lớn cách hiểu phổ biến lại lệch. Sự lệch đó khiến doanh nghiệp đầu tư sai chỗ: mua giải pháp đắt tiền cho thứ mình không cần, trong khi bỏ trống thứ cơ quan quản lý thực sự yêu cầu.

Cụm từ "truy xuất nguồn gốc" xuất hiện dày đặc trên bao bì sản phẩm, trong hồ sơ đấu thầu và trong các văn bản pháp luật mới. Nhưng phần lớn cách hiểu phổ biến lại lệch, và sự lệch đó khiến doanh nghiệp đầu tư sai chỗ: mua giải pháp đắt tiền cho thứ mình không cần, trong khi bỏ trống thứ cơ quan quản lý thực sự yêu cầu.
Định nghĩa theo tiêu chuẩn quốc gia
Việt Nam có tiêu chuẩn riêng cho lĩnh vực này: TCVN 12850:2019 — Truy xuất nguồn gốc, Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc. Tiêu chuẩn do nhóm công tác về Truy xuất nguồn gốc biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, và được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn quốc tế GS1 Global Traceability Standard phiên bản 2.0.
Theo cách hiểu của tiêu chuẩn này, hệ thống truy xuất nguồn gốc bao gồm hoạt động định danh sản phẩm, thu thập và lưu trữ thông tin về trạng thái của sản phẩm theo thời gian và địa điểm, nhằm quản lý thông tin về chất lượng và an toàn.
Ba từ khóa cần chú ý: định danh, thời gian, địa điểm. Một hệ thống thiếu bất kỳ yếu tố nào trong ba yếu tố này đều không phải hệ thống truy xuất nguồn gốc, dù nó có mã QR đẹp đến đâu.
Truy xuất nguồn gốc không phải là những thứ này
Không phải mã vạch sản phẩm
Mã vạch thương phẩm định danh kiểu loại sản phẩm. Mọi hộp sữa cùng loại trên toàn quốc đều mang cùng một mã. Nó trả lời câu hỏi "đây là sản phẩm gì", không trả lời được "hộp sữa này sản xuất ngày nào, ở nhà máy nào, từ lô nguyên liệu nào".
Không phải tem chống hàng giả
Tem chống giả xác thực rằng bao bì là thật. Đó là việc có ích, nhưng khác với truy xuất. Tem không cho biết sản phẩm bên trong đi qua những khâu nào. Trên thực tế, tem và truy xuất bổ sung cho nhau: tem bảo vệ điểm xác thực, dữ liệu truy xuất bảo vệ toàn chuỗi.
Không phải chứng nhận chất lượng
Đây là hiểu lầm tốn kém nhất. Truy xuất nguồn gốc không đảm bảo sản phẩm tốt. Nó đảm bảo rằng nếu sản phẩm có vấn đề, ta biết vấn đề đến từ đâu và phạm vi ảnh hưởng tới đâu.
Truy xuất nguồn gốc không tạo ra chất lượng. Nó tạo ra khả năng xác minh và khả năng khoanh vùng.
Một lô hàng kém chất lượng vẫn có thể có dữ liệu truy xuất hoàn hảo. Ngược lại, một sản phẩm rất tốt nhưng không có dữ liệu truy xuất thì khi thị trường nghi ngờ, doanh nghiệp không có gì để chứng minh.
Vậy truy xuất nguồn gốc giải quyết vấn đề gì
Ba vấn đề cụ thể, đo đếm được:
- Khoanh vùng khi có sự cố. Không có dữ liệu lô, một sự cố buộc doanh nghiệp thu hồi toàn bộ dòng sản phẩm. Có dữ liệu lô, phạm vi thu hồi thu hẹp xuống đúng phần có vấn đề. Chênh lệch chi phí giữa hai kịch bản thường lớn hơn nhiều lần chi phí xây hệ thống.
- Chứng minh khi bị nghi ngờ. Khi cơ quan chức năng kiểm tra hoặc khi có tranh chấp, dữ liệu truy xuất là căn cứ khách quan. Không có nó, doanh nghiệp rơi vào thế phải chứng minh điều mình không lưu lại.
- Đáp ứng điều kiện thị trường. Nhiều thị trường xuất khẩu và nhiều kênh phân phối lớn đã đặt truy xuất nguồn gốc thành điều kiện tiếp cận, không phải điểm cộng.
Vì sao hiểu sai dẫn đến đầu tư sai
Ba kiểu đầu tư sai thường gặp:
- Mua mã QR nhưng không có dữ liệu phía sau. Quét ra một trang giới thiệu công ty. Đây là marketing, không phải truy xuất.
- Định danh ở cấp sai. Gắn mã cho từng loại sản phẩm thay vì từng lô. Khi cần khoanh vùng thì không khoanh được, vì mọi sản phẩm đều giống nhau trong dữ liệu.
- Xây hệ thống đóng kín. Dữ liệu nằm trong nội bộ, không chia sẻ được với đối tác hay cơ quan quản lý. Quy định mới yêu cầu khả năng kết nối, nên hệ thống kiểu này sẽ phải làm lại.
Bắt đầu từ đâu
Trước khi chọn công nghệ, trả lời bốn câu hỏi:
- Đơn vị truy xuất là gì? Lô, thùng, hay từng sản phẩm. Câu trả lời quyết định toàn bộ chi phí về sau.
- Chuỗi của mình có bao nhiêu mắt xích? Từ nguyên liệu tới người mua cuối.
- Dữ liệu sinh ra ở đâu? Mỗi khâu tạo ra thông tin gì, ai ghi nhận, ghi bằng cách nào.
- Ai cần đọc dữ liệu này? Nội bộ, đối tác, cơ quan quản lý, hay người tiêu dùng. Mỗi nhóm cần mức chi tiết khác nhau.
Bốn câu hỏi này quan trọng hơn việc chọn phần mềm nào. Doanh nghiệp trả lời rõ ràng thì việc chọn công cụ trở nên đơn giản. Trả lời mơ hồ thì công cụ nào cũng không cứu được.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp nhỏ có cần truy xuất nguồn gốc không?
TCVN 12850:2019 áp dụng cho tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, không phân biệt quy mô của tổ chức hay chuỗi cung ứng. Về mức độ bắt buộc, cần đối chiếu quy định của từng ngành hàng cụ thể.
Có mã QR trên bao bì là đã có truy xuất nguồn gốc chưa?
Chưa. Mã QR chỉ là vật mang dữ liệu. Điều quyết định là phía sau mã có dữ liệu định danh theo lô, gắn với thời gian và địa điểm hay không.
Truy xuất nguồn gốc và tem chống hàng giả nên chọn cái nào?
Hai thứ giải quyết hai vấn đề khác nhau nên không thay thế nhau. Tem xác thực điểm tiếp xúc với người mua; dữ liệu truy xuất bao phủ toàn chuỗi. Nhiều doanh nghiệp kết hợp cả hai bằng cách in mã truy xuất ngay trên tem chống giả.
Chi phí xây hệ thống truy xuất khoảng bao nhiêu?
Phụ thuộc chủ yếu vào cấp độ định danh và số mắt xích cần kết nối, không phụ thuộc vào phần mềm. Định danh cấp lô cho chuỗi ngắn có chi phí rất khác so với định danh từng đơn vị sản phẩm cho chuỗi nhiều bên.
Thực phẩm là lĩnh vực truy xuất khó nhất vì nguyên liệu bị trộn, chia và đổi hình dạng trong quá trình chế biến — xem truy xuất nguồn gốc thực phẩm khác gì hàng công nghiệp. Với hàng xuất khẩu, chuẩn quốc tế thường được yêu cầu là truy xuất nguồn gốc theo GS1.
Căn cứ: TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc — Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc, xây dựng trên cơ sở tham khảo GS1 Global Traceability Standard v2.0.
