Tự công bố sản phẩm thực phẩm đã bị bãi bỏ: Doanh nghiệp phải làm gì và trước khi nào
Nhiều doanh nghiệp thực phẩm vẫn giới thiệu sản phẩm kèm câu "đã tự công bố theo quy định". Nhưng thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm đã không còn được quy định trong văn bản hiện hành, và hồ sơ cũ có thời hạn chuyển đổi. Đây là thay đổi lớn, có mốc thời gian cụ thể, nhưng chưa được nhiều cơ sở sản xuất nắm rõ.

Nhiều doanh nghiệp thực phẩm vẫn đang giới thiệu sản phẩm kèm câu "đã tự công bố theo quy định". Nhưng thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm đã không còn được quy định trong văn bản hiện hành, và hồ sơ tự công bố cũ có thời hạn chuyển đổi.
Đây là thay đổi lớn, có mốc thời gian cụ thể, nhưng chưa được nhiều cơ sở sản xuất nhỏ nắm rõ.
Điều gì đã thay đổi
Chính phủ ban hành Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm, thay thế Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nghị định mới không quy định thủ tục tự công bố sản phẩm.
Cùng với đó, Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với thực phẩm và đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm.
Nói gọn: cơ chế cũ cho phép doanh nghiệp tự khai rồi sản xuất kinh doanh ngay, với hiệu lực gần như không giới hạn. Cơ chế mới thay bằng hai hình thức là công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm, có hồ sơ và trình tự cụ thể.
Hai mốc thời hạn cần nhớ
Đây là phần quan trọng nhất với doanh nghiệp đang có hồ sơ cũ.
- 12 tháng kể từ ngày 27/01/2026: đối với sản phẩm đã tự công bố trước ngày 27/01/2026, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thành việc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
- 24 tháng kể từ ngày 27/01/2026: đối với hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đã nộp trước ngày 27/01/2026, hoặc sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, hoặc thực phẩm bổ sung chuyển từ tự công bố sang đăng ký bản công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo quy định mới.
Hết các thời hạn nêu trên, hồ sơ tự công bố hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm không còn giá trị để sản xuất hoặc nhập khẩu.
Có điều khoản chuyển tiếp cho hàng đã sản xuất: sản phẩm đã có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và đã sản xuất trong vòng 24 tháng sau ngày 27/01/2026, cùng sản phẩm tự công bố được sản xuất trong vòng 12 tháng sau ngày 27/01/2026, được tiếp tục lưu thông đến hết thời hạn sử dụng. Chủ sở hữu sản phẩm phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm đó.
Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng gồm những gì
Theo Điều 6 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, hồ sơ gồm ba thành phần:
- Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm theo Mẫu số 06. Phiếu phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 cấp, gồm các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn, và phải thể hiện đánh giá sự phù hợp của các chỉ tiêu đó.
- Giấy ủy quyền đứng tên Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng, trong trường hợp được ủy quyền.
Hồ sơ nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; hoặc nộp qua bưu chính hoặc trực tiếp đến cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi tiếp nhận, nếu không có ý kiến bằng văn bản thì cơ quan có thẩm quyền đăng tải hồ sơ công bố trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của đơn vị.
Doanh nghiệp chỉ đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh khi hồ sơ công bố đã có trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của cơ quan tiếp nhận.
Ba điểm dễ bỏ sót
Công bố lại khi có thay đổi
Trường hợp sản phẩm có thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần sản phẩm (trừ phụ liệu), tổ chức, cá nhân phải công bố lại tiêu chuẩn áp dụng. Với các thay đổi khác, chỉ cần thông báo bằng văn bản và được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo.
Nhiều cơ sở sản xuất thì nộp một nơi
Trường hợp có từ hai cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm, tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất, do mình lựa chọn. Đã chọn nơi nào thì các lần công bố tiếp theo phải nộp tại nơi đã chọn.
Bán online phải công khai hồ sơ
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm công khai hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng khi kinh doanh sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam. Đây là điểm nhiều người bán qua sàn và livestream chưa để ý.
Liên hệ với truy xuất nguồn gốc
Điểm chung của cả cơ chế cũ và mới: hồ sơ công bố mô tả sản phẩm ở mức loại sản phẩm, không mô tả từng lô hàng cụ thể. Hồ sơ hợp lệ không tự động chứng minh lô hàng trên kệ đúng như hồ sơ.
Khoảng trống đó chỉ được lấp bằng dữ liệu truy xuất: mỗi lô sản xuất biết dùng nguyên liệu nào, sản xuất khi nào, đi đâu. Doanh nghiệp làm tốt cả hai phần — hồ sơ pháp lý đúng quy định mới, và dữ liệu lô đầy đủ — mới thực sự chứng minh được khi bị kiểm tra hoặc khi có tranh chấp.
Câu hỏi thường gặp
Hồ sơ tự công bố cũ của tôi còn dùng được không?
Còn, trong thời hạn chuyển tiếp. Sản phẩm đã tự công bố trước 26/01/2026 được tiếp tục sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu cho đến khi hoàn thành việc đăng ký bản công bố hợp quy theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP, và trách nhiệm hoàn thành là trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày 26/01/2026.
Doanh nghiệp mới thành lập thì làm gì?
Áp dụng ngay quy định hiện hành, gồm công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm tùy nhóm sản phẩm, theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP và Nghị định 46/2026/NĐ-CP.
Phiếu kiểm nghiệm cũ có dùng lại được không?
Phiếu kết quả kiểm nghiệm phải trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, nên phiếu quá hạn phải kiểm nghiệm lại.
Tài liệu tiếng nước ngoài xử lý thế nào?
Tài liệu trong hồ sơ phải thể hiện bằng tiếng Việt. Tài liệu tiếng Anh thì tổ chức, cá nhân tự dịch và chịu trách nhiệm về nội dung dịch. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài không phải tiếng Anh phải dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch.
Hồ sơ công bố chỉ là một mốc; phần chạy hằng ngày là dữ liệu truy xuất theo từng lô — xem truy xuất nguồn gốc thực phẩm khác gì hàng công nghiệp và truy xuất nguồn gốc là gì và không phải là gì. Văn bản chuyên ngành liên quan: Thông tư 11/2026/TT-BCT về truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
Căn cứ: Nghị định 46/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm; Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm. Bài viết trình bày quy định, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và liên hệ cơ quan quản lý địa phương trước khi thực hiện.
