Thông tư
Thông tư số 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Thông tư quy định về hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm, hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Văn bản áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Thông tư số 11/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Văn bản được ban hành trên cơ sở Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 28/2018/QH14), Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và các nghị định, nghị quyết được viện dẫn tại phần căn cứ, trong đó có Nghị định số 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP.
Thông tư gồm 5 chương, 22 điều và 02 phụ lục biểu mẫu, do Thứ trưởng Trương Thanh Hoài ký thay Bộ trưởng.
Phạm vi điều chỉnh
Điều 1 quy định Thông tư điều chỉnh hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm, hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 46/2026/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng
Theo khoản 1 Điều 2, Thông tư áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm (gọi tắt là cơ sở) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Khoản 2 Điều 2 nêu các trường hợp không áp dụng, gồm thực phẩm thuộc các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) theo Điều 19 Nghị định số 46/2026/NĐ-CP, và thực phẩm do hộ gia đình, cá nhân sản xuất, chế biến để sử dụng và không kinh doanh trên thị trường.
Những nội dung chính
- Nguyên tắc áp dụng: Điều 4 quy định hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm được thực hiện theo nguyên tắc “một bước trước - một bước sau”; thông tin sau mỗi công đoạn phải được mã hóa, nhận diện bằng một phương thức thích hợp.
- Thông tin truy xuất nguồn gốc: Điều 5 liệt kê các thông tin, giấy tờ tối thiểu mà cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ và bảo đảm sẵn sàng cung cấp, bao gồm thông tin về cơ sở, về sản phẩm, về lô/mẻ nguyên liệu và thành phẩm, cùng các thông tin bổ sung đối với thực phẩm nhập khẩu.
- Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu: Điều 6 quy định thời hạn lưu trữ tối thiểu là 12 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có hạn sử dụng, 60 tháng kể từ ngày sản xuất đối với thực phẩm không yêu cầu bắt buộc ghi hạn sử dụng; hồ sơ phải cung cấp được trong vòng 24 giờ kể từ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
- Quy trình truy xuất: Điều 7 nêu các bước cơ sở sản xuất thực phẩm tiến hành khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, kết thúc bằng việc lập báo cáo theo biểu mẫu tại Phụ lục 1.
- Hệ thống truy xuất và mã truy xuất: Điều 10 xác định Hệ thống truy xuất do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý và vận hành, gồm Cổng thông tin truy xuất và các ứng dụng liên quan; Điều 12 quy định về việc cung cấp, cập nhật thông tin trong vòng tối đa 24 giờ kể từ khi diễn ra sự kiện truy xuất và các yêu cầu đối với mã truy xuất nguồn gốc; Điều 13 quy định về vật mang dữ liệu (mã vạch, QR, Datamatrix, RFID, NFC và các phương thức phù hợp khác).
- Lộ trình kết nối: Điều 15 quy định cơ sở sản xuất thực phẩm thực hiện kết nối, cung cấp thông tin lên Hệ thống truy xuất từ ngày 01 tháng 12 năm 2026 và cơ sở nhập khẩu thực phẩm từ ngày 01 tháng 3 năm 2027, ngoại trừ các cơ sở nhỏ lẻ; các cơ sở còn lại được khuyến khích kết nối.
Hiệu lực thi hành
Khoản 1 Điều 22 quy định Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2026. Điều 21 nêu các điều khoản chuyển tiếp: cơ sở đã xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc trước ngày Thông tư có hiệu lực được tiếp tục áp dụng và phải bảo đảm kết nối, cung cấp thông tin theo Điều 15; sản phẩm đã được sản xuất, nhập khẩu và đưa vào lưu thông trước thời điểm quy định tại Điều 15 không phải thực hiện quy định tại Điều 13 và khoản 5 Điều 18; trường hợp văn bản được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
