Doanh nghiệp cần chuẩn bị những nhóm dữ liệu nào để truy xuất nguồn gốc?
Dữ liệu truy xuất không chỉ là tên và hình ảnh sản phẩm. Một hệ thống có giá trị cần liên kết dữ liệu chủ thể, sản phẩm, địa điểm, lô hoặc serial với các sự kiện phát sinh trong chuỗi cung ứng.

Dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải trả lời được sản phẩm hoặc lô nào, do ai xử lý, tại đâu, vào thời điểm nào và đã trải qua công đoạn gì. Nếu chỉ số hóa tờ giới thiệu sản phẩm rồi đặt sau mã QR, doanh nghiệp mới có kênh thông tin, chưa chắc đã có khả năng truy xuất.
Nhóm 1: dữ liệu chủ thể
Đây là thông tin về các tổ chức tham gia chuỗi: chủ thương hiệu, nhà sản xuất, cơ sở đóng gói, nhà nhập khẩu, kho, đơn vị vận chuyển, nhà phân phối. Mỗi chủ thể nên có tên pháp lý, mã số doanh nghiệp hoặc định danh nội bộ, địa chỉ, vai trò và trạng thái hoạt động.
Tên viết tắt không thống nhất là nguồn gây lỗi phổ biến. Một đối tác xuất hiện dưới ba tên khác nhau có thể làm đứt chuỗi dữ liệu dù nghiệp vụ thực tế vẫn liên tục.
Nhóm 2: dữ liệu sản phẩm
- Tên sản phẩm và nhãn hiệu;
- Mã hàng nội bộ, GTIN nếu sử dụng;
- Mô tả, quy cách đóng gói, đơn vị tính;
- Hình ảnh và thông tin công bố cho người dùng;
- Tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn áp dụng khi có căn cứ;
- Trạng thái sản phẩm: đang kinh doanh, ngừng hoặc thay thế.
Dữ liệu sản phẩm là “hồ sơ gốc”. Thay đổi công thức, khối lượng, nhãn hiệu hoặc quy cách có thể cần phiên bản mới hay mã nhận diện mới tùy mức độ thay đổi và quy tắc doanh nghiệp áp dụng.
Nhóm 3: địa điểm
Địa điểm không chỉ là địa chỉ văn phòng. Hệ thống có thể cần nhận diện nhà máy, vùng nguyên liệu, dây chuyền, kho, cửa hàng, cảng hoặc điểm giao nhận. Mỗi địa điểm nên có mã ổn định, tên, địa chỉ và loại hình; tọa độ chỉ thu thập khi có mục đích rõ ràng và chất lượng dữ liệu phù hợp.
Nhóm 4: lô, mẻ và serial
| Trường | Vai trò | Câu hỏi trả lời |
|---|---|---|
| Số lô/mẻ | Gom các đơn vị có chung điều kiện sản xuất | Đơn vị nào chịu ảnh hưởng khi một lô có vấn đề? |
| Serial | Nhận diện từng đơn vị | Mã này đã phát hành, kích hoạt hoặc quét chưa? |
| Ngày sản xuất/hạn dùng | Quản lý vòng đời | Sản phẩm còn trong thời hạn và thuộc đợt nào? |
Doanh nghiệp cần quy định rõ ai sinh số lô, độ dài, quy tắc không trùng và cách xử lý khi in lỗi. Xem thêm bài phân biệt GTIN, số lô và serial.
Nhóm 5: dữ liệu sự kiện
Sự kiện là phần giúp hệ thống kể lại hành trình. Mỗi sự kiện tối thiểu cần đối tượng, thời gian, địa điểm, chủ thể thực hiện, loại nghiệp vụ và trạng thái sau sự kiện. Tùy ngành, chuỗi có thể gồm tiếp nhận nguyên liệu, sản xuất, đóng gói, kiểm nghiệm, nhập kho, xuất kho, vận chuyển, nhận hàng và thu hồi.
EPCIS tổ chức dữ liệu sự kiện quanh các câu hỏi “cái gì, khi nào, ở đâu, tại sao và như thế nào”. Doanh nghiệp không cần gắn nhãn “EPCIS” nếu chưa triển khai đúng phạm vi tiêu chuẩn; nhưng cách tư duy theo sự kiện vẫn hữu ích khi thiết kế dữ liệu.
Nhóm 6: hồ sơ chứng minh
Chứng nhận, phiếu kiểm nghiệm, biên bản giao nhận, chứng từ nhập khẩu hoặc ảnh hiện trường có thể hỗ trợ xác minh. Không phải tài liệu nào cũng nên công khai. Hệ thống cần tách dữ liệu cho người tiêu dùng, dữ liệu cho đối tác và hồ sơ nội bộ/cơ quan quản lý.
Yêu cầu tối thiểu theo phạm vi Bộ Công Thương
Đối với đối tượng thuộc phạm vi áp dụng, Thông tư 31/2026/TT-BCT liệt kê thông tin tối thiểu như tên, xuất xứ, hình ảnh, đơn vị sản xuất kinh doanh, địa chỉ, mã truy xuất nếu có, sự kiện theo dõi trọng yếu, thương hiệu, lô/serial, hạn dùng và tiêu chuẩn áp dụng. Hàng nhập khẩu có thêm thông tin đơn vị nhập khẩu và nhà phân phối chính thức tại Việt Nam nếu có.
Thông tư cũng quy định thời hạn lưu dữ liệu tối thiểu: 12 tháng kể từ khi hàng có hạn sử dụng hết hạn, hoặc 60 tháng đối với hàng không có hạn sử dụng. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng đối tượng áp dụng trước khi đưa mốc này thành chính sách chung.
Cách bắt đầu trong một tuần
- Chọn một SKU và một lô mẫu.
- Vẽ chuỗi sự kiện từ nguyên liệu đến điểm phân phối.
- Chỉ định nguồn dữ liệu và người chịu trách nhiệm từng sự kiện.
- Đánh dấu trường thiếu, trường trùng và trường không có bằng chứng.
- Thử truy ngược từ một serial hoặc số lô về hồ sơ sản xuất.
Dữ liệu sạch trước khi mua phần mềm giúp doanh nghiệp giảm sửa đổi và đánh giá đúng chi phí triển khai truy xuất nguồn gốc.
