Thông tư
Thông tư số 31/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Thông tư số 31/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; sản phẩm, hàng hóa khác do thương nhân tự nguyện thực hiện. Văn bản áp dụng với thương nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, người tiêu dùng, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan.
Thông tư số 31/2026/TT-BCT được Bộ Công Thương ban hành ngày 11 tháng 6 năm 2026, quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Văn bản được ký thay Bộ trưởng bởi Thứ trưởng Nguyễn Sinh Nhật Tân.
Thông tư được ban hành trên căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15), Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15), Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 và các nghị định số 55/2024/NĐ-CP, 40/2025/NĐ-CP, 37/2026/NĐ-CP; theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước. Văn bản gồm 5 chương, 19 điều.
Phạm vi điều chỉnh
Theo khoản 1 Điều 1, Thông tư quy định về truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Khoản 2 Điều 1 nêu sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường không thuộc phạm vi điều chỉnh của khoản 1 do thương nhân tự nguyện thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định của Thông tư này.
Đối tượng áp dụng
Điều 2 xác định đối tượng áp dụng gồm: thương nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư; người tiêu dùng; cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan.
Những nội dung chính
- Nguyên tắc áp dụng. Điều 4 quy định việc truy xuất nguồn gốc là bắt buộc đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao theo khoản 1 Điều 1 và được khuyến khích đối với các sản phẩm, hàng hóa khác; thương nhân lựa chọn khai báo trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương hoặc xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ theo Điều 9, và hệ thống nội bộ phải kết nối với Hệ thống của Bộ Công Thương.
- Thông tin khai báo. Điều 5 nêu các thông tin tối thiểu khi khai báo định danh sản phẩm, trong đó có tên doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, tên và hình ảnh sản phẩm, chữ ký số của doanh nghiệp. Điều 6 nêu các thông tin tối thiểu khi khai báo truy xuất nguồn gốc hàng hóa lưu thông trong nước và các thông tin bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Quyền của người tiêu dùng. Điều 7 quy định người tiêu dùng được tra cứu, tiếp cận miễn phí các thông tin cơ bản về sản phẩm, hàng hóa thông qua Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương và có quyền phản ánh về tính xác thực của thông tin hiển thị trên hệ thống.
- Lưu trữ dữ liệu. Điều 8 quy định dữ liệu truy xuất phải được lưu giữ tối thiểu 12 tháng đối với hàng hóa có hạn sử dụng, tính từ thời điểm hàng hóa hết hạn sử dụng, và 60 tháng đối với hàng hóa không có hạn sử dụng; hồ sơ, dữ liệu được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
- Hệ thống nội bộ và hệ thống của Bộ. Điều 9 nêu yêu cầu về kết nối qua API, bảo mật, toàn vẹn dữ liệu và khả năng truy xuất, cung cấp dữ liệu trong thời gian 24 tiếng kể từ khi có yêu cầu. Điều 10 quy định Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương được vận hành tập trung tại địa chỉ nêu trong văn bản và bảo đảm kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia. Điều 11 quy định các trường hợp tạm dừng hiển thị và hủy xác nhận hiển thị thông tin truy xuất nguồn gốc; Điều 12 quy định về vật mang dữ liệu theo TCVN 13275:2020.
- Chính sách khuyến khích. Điều 14 quy định thương nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc trên cơ sở tự nguyện được gắn tích xanh, được ưu tiên hỗ trợ kỹ thuật và được tuyên truyền, quảng bá; tích xanh không thay thế các chứng nhận chất lượng, hợp chuẩn, hợp quy.
Hiệu lực thi hành
Điều 19 quy định Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, và trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới. Điều 17 quy định điều khoản chuyển tiếp đối với thương nhân đã xây dựng, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc trước ngày Thông tư có hiệu lực, với mốc rà soát, cập nhật trước ngày 01 tháng 01 năm 2027. Điều 18 nêu lộ trình áp dụng theo hai giai đoạn: định danh sản phẩm từ ngày Thông tư có hiệu lực và thực hiện đầy đủ việc truy xuất nguồn gốc từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
