Luật
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 quy định về chính sách phát triển thương mại điện tử; nền tảng thương mại điện tử và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ; ứng dụng công nghệ trong quản lý và xử lý vi phạm. Luật áp dụng với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thương mại điện tử tạ
Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025, ban hành căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15.
Văn bản gồm 7 chương với 41 điều, điều chỉnh các nhóm nội dung: chính sách phát triển thương mại điện tử; nền tảng thương mại điện tử và trách nhiệm của các chủ thể tham gia; thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ trong quản lý và xử lý vi phạm.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 1 xác định Luật quy định về chính sách phát triển thương mại điện tử; nền tảng thương mại điện tử và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử; thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ trong quản lý và xử lý vi phạm trong thương mại điện tử.
Điều 2 quy định Luật áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam. Điều 4 nêu rõ dịch vụ ngân hàng, dịch vụ trung gian thanh toán, dịch vụ kinh doanh chứng khoán trên nền tảng số, sở giao dịch hàng hóa, kho ứng dụng trên mạng thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện theo quy định của Luật này.
Những nội dung chính
- Giải thích từ ngữ và phân loại nền tảng. Điều 3 định nghĩa nền tảng thương mại điện tử gồm nền tảng kinh doanh trực tiếp, nền tảng trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử và nền tảng tích hợp; đồng thời giải thích các khái niệm livestream bán hàng, tiếp thị liên kết, hợp đồng tự động.
- Hành vi bị cấm. Điều 6 cấm thực hiện các hành vi lừa đảo, lừa dối trên nền tảng thương mại điện tử và cấm kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng các dịch vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa quá hạn sử dụng.
- Công khai và đặt hàng trực tuyến. Điều 11 quy định các nội dung phải công khai về điều kiện hoạt động và điều kiện giao dịch; Điều 12 và Điều 13 quy định về đặt hàng trên nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và giao kết hợp đồng tự động.
- Quản lý, vận hành nền tảng và trách nhiệm các chủ thể. Điều 14 quy định việc thông báo, đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận hành nền tảng. Các điều 15, 16, 17, 18, 19, 20 quy định trách nhiệm của chủ quản từng loại nền tảng; Điều 21 quy định trách nhiệm của người bán, trong đó có việc công khai thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thông tin bắt buộc trên nhãn hàng hóa.
- Livestream bán hàng và tiếp thị liên kết. Các điều 22, 23, 24 quy định trách nhiệm của chủ quản nền tảng, người bán và người livestream bán hàng; các điều 25, 26 quy định trách nhiệm trong hoạt động tiếp thị liên kết.
- Yếu tố nước ngoài và dịch vụ hỗ trợ. Các điều 27 đến 32 quy định về nền tảng thương mại điện tử nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; các điều 33, 34, 35, 36 quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, logistics, thanh toán và chứng thực hợp đồng điện tử.
Ứng dụng công nghệ và xử lý vi phạm
Điều 37 quy định Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử do Bộ Công Thương xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia. Điều 38 quy định về cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử. Điều 39 quy định các hình thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật, gồm xử phạt vi phạm hành chính; chặn truy cập, tạm ngừng chức năng giao dịch, gỡ bỏ nội dung, tạm ngừng, chấm dứt tài khoản vi phạm; buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; bồi thường thiệt hại; và xem xét xử lý hình sự khi có dấu hiệu của tội phạm.
Hiệu lực thi hành
Điều 40 quy định Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Điều 41 quy định chuyển tiếp: website thương mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử được xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã được xác nhận đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử được xác nhận đăng ký trước ngày Luật có hiệu lực được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.
